Bảo vệ cây trồng
baovecaytrong.com
  KỸ THUẬT SẢN PHẨM» email Thứ Ba, 27/6/2017
Nhóm  

Độc tính của thuốc bảo vệ thực vật

Các nhà sản xuất thuốc BVTV luôn ghi rõ độc tính của từng loại. Đơn vị đo lường được biểu thị dưới dạng LD50 (Lethal Dose 50) và tính bằng mg/kg cơ thể. LD50 là lượng hoạt chất gây chết 50% cá thể trên các động vật thí nghiệm như chuột, thỏ, chó, chim hoặc cá… Các loại thuốc BVTV được chia mức độ độc như sau:

Mức độ độc

LD50 với chuột (mg/kg)

Qua miệng

Qua da

Thuốc rắn

Thuốc nước

Thuốc rắn

Thuốc nước

Rất độc, nguy hiểm

< 5

< 20

< 10

< 40

 Độc cao

5 - 50

20 - 200

10 - 100

40 - 400

 Trung bình

50 - 500

200 - 2000

100 - 1000

400 - 4000

 Ít độc

> 500

> 2000

> 1000

> 4000

 
Nói chung, thuốc BVTV có LD50 thấp thì có độ độc cao và ngược lại. Cho nên, trong khi sử dụng nhiều loại có cùng tác dụng như nhau, nên chọn loại thuốc có LD50 cao, vì an toàn hơn.

Hiện nay, ký hiệu màu cũng sử dụng trên chai thuốc được dùng phổ biến. Vạch màu được xác định dựa trên bảng phân loại của tổ chức y tế thế giới (WHO) được chia ra:

-Thuốc rất độc (nhóm I, LD50 < 50 mg/kg): vạch màu đỏ.

-Thuốc độc trung bình (nhóm II, LD50 >50-500 mg/kg): vạch màu vàng.

-Thuốc ít độc (nhóm III, LD50 >500 mg/kg): vạch màu xanh nước biển.

Các loại thuốc BVTV luôn có ký hiệu đầu lâu xương chéo trên nền màu nhằm giúp người sử dụng cẩn thận khi tiếp xúc.

Trong các loại đã nêu trên, các thuốc có gốc clo và phốt pho có độc tính cao. Ngoài ra, một số thuốc có độc tính thấp nhưng do có những tác động phụ cũng bị hạn chế sử dụng như 2,4,5 T; Difolatan (captafol).

An toàn và bảo quản thuốc bảo vệ thực vật

Khi dùng thuốc BVTV cần áp dụng bốn đúng như sau:

-Đúng thuốc: Chỉ dùng từng loại cho đối tượng phòng trị thích hợp.

Thí dụ: Chỉ dùng trị bệnh bằng thuốc trừ nấm, và không thể dùng loại này cho cỏ và côn trùng.

-Đúng lúc: Ngoài việc chọn đúng thuốc, thời điểm xử lý cũng đóng vai trò quan trọng không kém để đạt hiệu quả phòng trị cao nhất.

Thí dụ: Dùng glyphosate diệt cỏ tranh nên xử lý khi cỏ sinh trưởng mạnh và không thể dùng khi cỏ già và ra bông, vì cỏ càng sinh trưởng mạnh thuốc được hấp thu nhiều cũng như lưu dẫn xuống thân ngầm tốt hơn.

-Đúng cách: Mỗi loại thuốc đều có cách dùng khác nhau, nên áp dụng đúng theo hướng dẫn theo đặc tính của từng loại thuốc.

Thí dụ: Roundup (glyphosate) chỉ có hiệu quả khi xử lý vào thời điểm cỏ mọc và không có tác dụng khi xử lý đất như một số cỏ tiền nảy mầm khác.

-Đúng liều lượng: Cần áp dụng đúng liều lượng được khuyến cáo, không nên tự ý tăng hoặc giảm vì ảnh hưởng đến hiệu quả cũng như có tác dụng ngược lại đối với con người và môi sinh.

Thí dụ: Dùng Roundup (glyphosate) diệt cỏ tranh với liều lượng 4 - 6 lít/ha, nếu lượng dùng thấp hơn hiệu quả diệt cỏ kém.

An toàn khi dùng thuốc bảo vệ thực vật

-Không ăn, hút thuốc trong khi đang phun thuốc. Không dùng thuốc vào mục đích khác như trị ghẻ, rệp, chí, muỗi...

-Cần có trang bị bảo hộ lao động như khẩu trang, gang tay, quần áo, kính... khi pha chế và phun thuốc. Sau khi phun phải thay quần áo và giặt sạch.

-Không sử dụng bình phun bị rò rỉ vì có thể gây ngộ độc. Rửa sạch bình sau khi phun và không đổ xuống ao, hồ hoặc nơi chăn thả gia súc.

-Không phun ngược chiều gió và tránh để thuốc tiếp xúc với tất cả các bộ phận của cơ thể. Nếu thuốc dính vào cần rửa ngay và nhiều lần bằng nước sạch và xà bông. Nếu cảm thấy mệt nên nghỉ ngơi và thay người khác.

-Cấm tất cả người và gia súc vào khu vực đã phun thuốc từ 1 - 2 tuần. Chỉ thu hoạch nông sản sau thời gian cách ly cần thiết để tránh ngộ độc cho người sử dụng.

-Không sử dụng trẻ em và phụ nữ có thai vào bất kỳ công việc gì có liên quan đến thuốc BVTV.

-Trong trường hợp bị ngộ độc áp dụng tất cả phương tiện để cấp cứu, và đưa đến cơ quan y tế gần nhất cùng v?i thuốc gây ngộ độc.

Bảo quản thuốc bảo vệ thực vật

Thuốc BVTV thường ở dạng lỏng, bột hòa nước, hạt, bột rải… tùy theo từng dạng mà có cách bảo quản thích hợp để giữ được chất lượng tốt trong thời gian dài, cũng như không gây ảnh hưởng cho người, động vật và môi sinh.

Thuốc nhũ dầu dưới tác động của ánh sáng mặt trời, hoặc để ở nhiệt độ cao trên 30oC trong thời gian dài sẽ bị bay hơi, đổi màu và phân thành từng lớp, hoạt chất bị phân hủy nên ảnh hưởng đến hiệu quả. Khi pha thuốc, có những đám dầu nổi trên bề mặt và không tạo thành dung dịch đồng nhất như thuốc có phẩm chất tốt.

Đối với thuốc dạng bột hòa nước, hạt, bột rải dễ hút ẩm, đóng cục và đổi màu. Vì vậy cần có nơi cao ráo, thoáng mát để bảo quản được tốt hơn. Các thuốc nhũ dầu cần chú ý đến nhiệt độ, trong khi các thuốc dạng bột hòa nước, hạt, bột rải cần chú ý về ẩm độ. Nên có những kệ riêng cho từng loại, tránh để thuốc trên sàn nhà.

-Thuốc cần có nhãn hiệu rõ ràng, không sử dụng bất kỳ một bao bì thuốc vào mục đích khác. Hoặc dùng bao bì thực phẩm để đựng thuốc.

-Các loại thuốc phải xếp riêng theo đối tượng phòng trị và có tên riêng để tránh nhầm lẫn khi sử dụng.

-Kho chứa thuốc nên xa dân cư, nguồn nước, thực phẩm và gia súc. Kho cần xây dựng vững chắc bằng vật liệu khó cháy, nơi không bị ngập úng. Kho phải có các phương tiện chữa cháy, phòng độc và cấp cứu.

Triệu chứng và xử lý ngộ độc thuốc bảo vệ thực vật

- Triệu chứng

Tất cả thuốc BVTV đều gây độc cho người sử dụng, tùy theo từng loại mà mức độ độc khác nhau. Triệu chứng có thể biểu hiện ngay sau khi bị nhiễm độc, hoặc sau vài giờ, ngày. Tùy vào độc tính, liều lượng, mức độ nhiễm và thời gian tiếp xúc với thuốc mà có biểu hiện khác nhau:

-Triệu chứng và dấu hiệu của ngộ độc nhẹ: đau đầu, buồn nôn, chóng mặt, mệt mỏi, rát da (mắt, mũi, họng), tiêu chảy, đổ mồ hôi, ăn không ngon (mất vị giác).

-Triệu chứng và dấu hiệu của ngộ độc trung bình: nôn mửa, mờ mắt, đau bụng dữ dội, mạch đập nhanh, khó thở, co đồng tử mắt, đổ mồ hôi nhiều, cơ (bắp thịt) run rẩy, co giật…

-Triệu chứng và dấu hiệu của ngộ độc nặng: cơ bắp co giập, không thở được, mất tỉnh táo, mạch đập yếu (không bắt được mạch). Trong một vài trường hợp có thể gây tử vong.

Khi tai nạn xảy ra, nạn nhân bị mê man liền, chắc chắn đã bị ngộ độc thuốc, cần có biện pháp cấp cứu kịp thời.

Chú ý: Trường hợp ngộ độc nặng biểu hiện sau 12 giờ kể từ khi tiếp xúc với thuốc là do nguyên nhân khác.

- Kiểu ngộ độc

-Ngộ độc cấp tính: là hậu quả của tai nạn, hoặc tự tử, hoặc do tiếp xúc lập đi lập lại nhiều lần với một lượng thuốc đáng kể.

-Ngộ độc mãn tính: do hậu quả nhiễm thuốc với liều lượng thấp trong thời gian dài.

Hai kiểu ngộ độc trên là hậu quả của nhiễm thuốc qua đường miệng, hô hấp và da.

- Sơ cứu nạn nhân ngộ độc thuốc bảo vệ thực vật

Là việc cấp bách ngay sau khi tai nạn xảy ra, theo các bước:

-Nhanh chóng chuyển nạn nhân ra khỏi vùng nhiễm thuốc.

-Nếu nạn nhân không còn thở, cần tiến hành hô hấp nhân tạo.

-Thay quần áo nhiễm thuốc, lau rửa cơ thể nạn nhân bằng xà bông và nước sạch. Trách gây vết thương trên da vì sẽ làm thuốc xâm nhập vào cơ thể nạn nhân nhanh hon.

-Nếu mắt bị dính thuốc, phải rửa nhiều lần bằng nước sạch, ít nhất trong 15 phút.

-Nếu uống, nuốt phải thuốc không nên gây nôn mửa ngoại trừ:

+ Có hướng dẫn trên nhãn thuốc.

+ Thuốc trong nhóm bipyridylium (như Gramoxone).

+ Các loại thuốc của nhóm độc bảng I (LD50 đường miệng < 20 mg/kg).

Chỉ dùng ngón tay hay lông gà móc họng làm môn mửa. Không dùng nước muối và không bao giờ dùng miệng tiếp xúc với nạn nhân.

-Cho nạn nhân uống dung dịch than hoạt tính (3 muỗng canh pha trong 200 ml nước) do có tác dụng hấp thu chất độc trong đường tiêu hóa. Ngoại trừ thuốc có gốc cyamide.

-Nếu nạn nhân bị co giật dùng gạc, lược… chặn giữa hai hàm răng để tránh nạn nhân cắn đứt lưỡi.

-Giữ ấm, thoáng và yên tĩnh cho nạn nhân.

Theo longdinh.com


TIN TỨC
KỸ THUẬT

Cây màu xen thanh long

BẢO VỆ THỰC VẬT

Ong ký sinh phòng trừ rệp sáp bột hồng hại sắn

PHÂN BÓN

Phân bón nào phù hợp thổ nhưỡng, cây trồng Tây Nguyên?

GIỐNG CÂY

Phục tráng giống lúa Cáy Nọi

KINH NGHIỆM NHÀ NÔNG
Ươm cao su giống, thu tiền tỷ
BÀN TRÒN

Bệnh ở cây lộc vừng

Bản quyền © 2010-2013 Thuộc về baovecaytrong.com.