Bảo vệ cây trồng
baovecaytrong.com
  KỸ THUẬT TRỒNG TRỌT» email Thứ Sáu, 16/11/2018
Cây Trồng  

Những vấn đề lưu ý khi chọn giống khoai mì đưa vào sản xuất

Tây Ninh nằm trong hệ thống khảo nghiệm khoai mì quốc gia, vì vậy có điều kiện tiếp nhận rất nhanh giống khoai mì mới và các giải pháp kỹ thuật áp dụng để tăng năng suất khoai mì.

Trong thời gian qua, toàn bộ diện tích khoai mì trong tỉnh đều trồng giống mới, công tác khuyến nông trên cây mì ở Tây Ninh được coi là thành công nhất trong việc áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, đưa năng suất tăng cao đáng kể, góp phần nâng cao hiệu quả cho người sản xuất.

Do giá mua khoai mì tương đối cao, hiện khoảng 2.350đồng/kg củ tươi, mỗi ha năng suất trên 20 tấn có doanh thu vượt trên 50 triệu đồng. Vì thế, diện tích trồng mì của Tây Ninh cũng được mở rộng, đến nay đã đạt trên 46.000ha.
Hiện nay diện tích vùng chuyên canh trồng mì không còn nhiều, nông dân chủ yếu trồng khoai mì xuống vùng đất thấp (mì ruộng) và trồng xen với cây cao su trong 2- 3 năm đầu (thời kỳ kiến thiết cơ bản) để lấy ngắn nuôi dài.
Chuyển cây mì xuống vùng đất thấp (trãng, ruộng lúa do mạch nước ngầm thấp), cây mì có thể phát triển tốt trong mùa khô; nhưng khi gặp mưa, đất thấp thoát nước kém, dễ ngấm nước đã gây thiệt hại không ít cho chính người sản xuất. Tại các vùng thấp của huyện Châu Thành, Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, chủ yếu ngập úng cục bộ vài ngày do mưa tập trung trong thời điểm tháng 5 và tháng 6, nông dân phải nhổ bán mì non (năng suất 16 -17tấn/ha chữ bột không quá 20%).
Tuy đưa xuống vùng trũng, nhưng người dân thường sử dụng các giống dài ngày như giống KM94, HL101(MO) và một số “mì giống” (chưa xác định tên chính xác). Khi bị ngập cục bộ 2 -3 ngày, rễ khoai mì ngưng hoạt động, bị thối củ dẫn đến cây héo, nếu trồng được 4– 5 tháng bị ngập, buộc phải nhổ bán mì non. Chính vì điều này, thời gian gần đây trên địa bàn tỉnh xuất hiện một số giống khoai mì chưa rõ nguồn gốc, được người bán truyền miệng cho là giống mới với những tên gọi khác nhau (đây cũng có thể là những giống thuộc các bộ khảo nghiệm chưa được công nhận). Vì vậy để tránh thiệt hại khi chọn giống canh tác người sản xuất cần lưu ý các chi tiết sau:
- Năng suất củ tươi và hàm lượng tinh bột, đặc biệt là năng suất bột cao.
- Thời gian sinh trưởng và thời gian tạo bột để chọn chân đất trồng và xác định thời điểm thu hoạch hợp lý.
- Thời vụ phù hợp của giống.
- Khả năng thâm canh và chịu đựng trong điều kiện khắc nghiệt.
- Đặc tính thân cành để xác định mật độ trồng.
Dưới đây là các giống khoai mì tốt, đã được trồng thành công trong tỉnh, bà con nông dân nên tham khảo, chọn lựa chủng loại cho phù hợp để trồng:
Những giống cần bố trí trong vùng triền gò:
1.  Giống khoai mì KM94
Giống khoai mì KM94 có tên gốc MKUC 28 –77 – 3 của Thái Lan, giống được  Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc nhập nội, chọn lọc và giới thiệu từ tập đoàn giống khoai mì khảo nghiệm liên Á. Giống được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận là giống Quốc gia năm 1995 và hiện là giống khoai mì chủ lực của Việt Nam.
Đặc điểm giống: Thời gian sinh trưởng 9-12 tháng; Năng suất củ tươi đạt 30 tấn/ha; năng suất bột 8,7 tấn/ha; Hàm lượng tinh bột 29 – 30 %; Cây cao 2,2 – 2,5 m, thân cong ở phần gốc, thân nâu, lá xanh, ngọn tím, sinh trưởng mạnh, phủ đất sớm; Củ đồng đều và thuôn láng, thịt củ màu trắng kem, sâu bệnh gây hại ở mức độ nhẹ; thích nghi nhiều vùng sinh thái.   
Nhược điểmDo thân cong nên gặp khó khăn trong việc canh tác, thu hoạch, bảo quản và vận chuyển giống; Giống thuộc nhóm khoai mì đắng (mì công nghiệp), không sử dụng luộc ăn tươi; Hiện giống này đang nhiễm bệnh chồi rồng. Ở Tây Ninh, khu vực xã Bình Minh có mức độ nhiễm thấp trong vụ Đông xuân, riêng tỉnh Đồng Nai đang nhiễm nặng.
2. Giống khoai mì KM98- 5
Khoai mì KM98-5 được phát triển từ tổ hợp lai KM98-1 x Rayong 90 do Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc chọn tạo và giới thiệu. Trong sáu năm (1998-2003), giống khoai mì KM98-5 đã được khảo nghiệm, trình diễn rộng tại nhiều tỉnh trên toàn quốc và được nông dân ưa chuộng, sản xuất nhân giống từ năm 2004.
Đặc điểm giống: Thời gian sinh trưởng 8-10 tháng (có thể thu hoạch 7-8 tháng sau trồng), bổ sung tốt cho cơ cấu giống bên cạnh giống chủ lực KM94 để hạn chế dịch bệnh; Năng suất củ tươi đạt 36 tấn/ha; năng suất bột 9,7 tấn/ ha, cao hơn so với giống KM94 (đạt 8,7 tấn/ ha); Hàm lượng tinh bột 27%; Cây cao vừa phải, ít đổ ngã, thân xanh, lá xanh, nhặt mắt, sinh trưởng mạnh, phủ đất sớm; Củ đồng đều và thuôn láng, thịt củ màu trắng kem, được thị trường ưa chuộng; Sâu bệnh gây hại ở mức độ nhẹ; thích nghi nhiều vùng sinh thái.   
Giống khoai mì KM98-5 có nhược điểm: dạng cây không gọn, phân nhánh nhẹ, thời gian giữ bột ngắn hơn so với giống KM94 (khi thu hoạch muộn hơn 10 tháng sau trồng thì hàm lượng tinh bột giảm).
3. Giống khoai mì KM140
Giống khoai mì KM140 do Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc lai tạo, chọn lọc và giới thiệu. Trong thời gian qua (1999-2003), giống khoai mì KM140 đã được khảo nghiệm, trình diễn rộng tại các tỉnh: Đồng Nai, Bình Phước, Tây Ninh, Bà Rịa Vũng Tàu và được nông dân ưa chuộng.
Đặc điểm giống: Thời gian sinh trưởng 8-10 tháng (có thể thu hoạch 7-8 tháng sau trồng); Năng suất củ tươi bình quân đạt 39 tấn/ha; năng suất bột 10tấn/ ha. Hàm lượng tinh bột 27%; Cây cao 1,8 – 2,5m, thân thẳng, không phân nhánh, ít đổ ngã, thân xanh, lá xanh, nhặt mắt, sinh trưởng mạnh, phủ đất sớm; Củ đồng đều và thuôn láng, thịt củ màu trắng kem, được thị trường ưa chuộng; Sâu bệnh gây hại ở mức độ nhẹ.
 Lưu ý trong sản xuất:  Giống khoai mì KM140 thuộc nhóm giống cao sản, vì vậy giống chỉ phát triển tốt và cho năng suất bột cao trong điều kiện thâm canh. Đây là giống bổ sung cho cơ cấu giống bên cạnh giống chủ lực KM94.
4. Giống khoai mì KM98 -1
Giống KM98-1 thuộc nhóm mì công nghiệp, được lai tạo, chọn lọc từ tổ hợp Rayong 1 x Rayong 5 do Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc phối hợp cùng mạng lưới Nghiên cứu khoai mì Việt Nam tuyển chọn. Giống khoai mì KM98–1 đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận tạm thời năm 2000.
Đặc điểm giống: Thời gian sinh trưởng: 7 – 10 tháng; Năng suất củ tươi đạt 34 tấn/ha. Năng suất tinh bột 9,1tấn/ha; Hàm lượng tinh bột 27%; Cây có tán gọn, chiều cao cây vừa phải (1,2 – 2m) ít đỗ ngã, thân xanh, nhặt mắt, ít phân nhánh, thích hợp trồng dày; Củ đồng đều, dạng củ thuôn láng, thịt củ màu trắng kem; Có thể chế biến tinh bột, ăn tươi hoặc làm thức ăn gia súc; sâu bệnh hại ở mức độ nhẹ; phù hợp đất có dinh dưỡng trung bình đến giàu. Giống khoai mì KM98-1 bổ sung vào cơ cấu giống, bên cạnh giống chủ lực KM94 để giúp nông dân rải vụ thu hoạch.
Lưu ý trong sản xuất: Giống thuộc nhóm trung ngày, nên thu hoạch trước 10 tháng kể từ lúc trồng. Thu hoạch sau 10 tháng sẽ giảm hàm lượng tinh bột.
Giống khoai mì chín sớm bố trí  trong vùng thấp (mì ruộng):
5. Giống khoai mì KM95
Giống khoai mì ngắn ngày KM95, tên gốc OMR33-17-15, là mì công nghiệp và có thể luộc ăn tươi, do Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc phối hợp cùng mạng lưới Nghiên cứu tuyển chọn. Giống khoai mì KM95 đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận năm 1995.
Đặc điểm giống: Thời gian sinh trưởng 6 -7 tháng; bổ sung tốt cho cơ cấu giống bên cạnh giống chủ lực KM94; năng suất củ tươi đạt 30 tấn/ha; năng suất bột 8,1 tấn/ ha; hàm lượng tinh bột 27%; cây cao vừa phải, ít đổ ngã, thân màu xám, cọng màu hồng, lá xanh nhạt, nhặt mắt, sinh trưởng mạnh, phân nhánh mạnh cấp 2-3; củ đồng đều, thịt củ màu trắng kem; sâu bệnh gây hại ở mức độ nhẹ; thích nghi nhiều vùng sinh thái.  
Nhược điểm: Dạng cây không gọn, phân nhánh mạnh;  khó chăm sóc, thời gian giữ bột ngắn (khi thu hoạch muộn hơn 7 - 8  tháng sau trồng thì hàm lượng tinh bột giảm). Hiện nay giống KM95 đang trồng nhiều ở huyện Dương Minh Châu.
Nếu không có giống khoai giống ngắn ngày có thể trồng các giống trung ngày KM98-5; KM98-1; KM140 nhưng cần phải xuống giống sớm (tháng 10-11 hàng năm). Trong canh tác cần chú ý bón Kali trong giai đoạn khoảng 4 – 5 tháng để tăng khả năng tích luỹ bột vào củ.
Trong canh tác khoai mì, giống là yếu tố tương đối quan trọng, quyết định hiệu quả cao hay thấp cho người sản xuất. Vì thế, nông dân cần nắm kỹ đặc điểm của từng giống để áp dụng vào điều kiện sản xuất của từng nông hộ (loại đất, chân đất cao hay thấp…) nhằm tránh thiệt hại và đem lại hiệu quả cao nhất.
KS.Nguyễn Văn Nhành

Theo sonn.tayninh.gov.vn

[Về Trang Trước]


TIN TỨC
KỸ THUẬT

Cây màu xen thanh long

BẢO VỆ THỰC VẬT

Ong ký sinh phòng trừ rệp sáp bột hồng hại sắn

PHÂN BÓN

Phân bón nào phù hợp thổ nhưỡng, cây trồng Tây Nguyên?

GIỐNG CÂY

Phục tráng giống lúa Cáy Nọi

KINH NGHIỆM NHÀ NÔNG
Ươm cao su giống, thu tiền tỷ
BÀN TRÒN

Bệnh ở cây lộc vừng

Bản quyền © 2010-2013 Thuộc về baovecaytrong.com.